Khi nào trẻ cần bổ sung các vitamin và khoáng chất?

Cập nhật ngày 19, Tháng Mười Một, 2019, Thuộc Dinh dưỡng, Mẹ và bé, Vận động và Phát triển

Bạn có thể tải về máy file PDF nội dung tài liệu này tại đây: Tải về file PDF

Thông thường trẻ không cần bổ sung thêm vitamin và khoáng chất nếu trẻ có chế độ ăn cân bằng và hợp lý.

  • Đối với trẻ dưới 6 tháng thì sữa mẹ sẽ cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng chất ngoại trừ vitamin D và vitamin K.
  • Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi cần phải bổ sung thêm vitamin và khoáng chất thông qua thức ăn đầy đủ và cân bằng như: trái cây, ngũ cốc, rau củ, thịt, cá, trứng, sữa,…

Những trẻ có các dấu hiệu sau đây cần phải nghĩ đến việc bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ:

  • Trẻ biếng ăn
  • Ăn không đủ, ăn thất thường
  • Kén chọn thức ăn, ăn không đa dạng hoặc đang giảm ăn để điều trị béo phì
  • Trẻ mắc các bệnh mạn tính: viêm ruột mạn tính, bệnh kém hấp thu, bệnh gan mật, xơ nang, thận, cystic fibrosis, bệnh Crohn’s.

Dưới đây Bacsinoigi.com xin chia sẻ một số vitamin và khoáng chất thường được bố sung.

Bổ sung vitamin A

Bổ sung vitamin A khi trẻ nằm trong các đối tượng sau đây:

  • Trẻ bị suy dinh dưỡng rất nặng
  • Trẻ có biểu hiện tổn thương mắt
  • Trẻ sau khi mắc sởi

vitamin A

Liều lượng:

  • Trẻ trên 12 tháng tuổi: 200.000 đơn vị;
  • Trẻ 6-12 tháng tuổi: 100.000 đơn vị;
  • Trẻ từ 0-5 tháng tuổi: 50.000 đơn vị;

Bổ sung vitamin D

Bổ sung vitamin D khi trẻ nằm trong các đối tượng sau đây:

  • Trẻ không phơi nắng và bú mẹ hoàn toàn;
  • Trẻ ở tất cả mọi lứa tuổi uống <500ml sữa/ngày;
  • Trẻ sanh non;
  • Trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai;
  • Trẻ phát triển nhanh;
  • Trẻ mắc các bệnh lý như: còi xương, loãng xương, suy gan, hội chứng kém hấp thu, viêm quánh niêm dịch, bệnh Crohn’s, viêm ruột mạn tính, hậu phẫu dạ dày, bệnh thận mạn tính, lymphoma (ung thư hạch), béo phì, trẻ đang dùng các loại thuốc như corticoide, thuốc chống động kinh, HIV, kháng nấm, cholestyramin.

Ánh sáng mặt trời giúp da tổng hợp vitamin D

Liều lượng: 200-400 đơn vị/ngày. Thời gian tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Bổ xung can-xi

Nếu trẻ uống > 600ml sữa/ngày (các loại sữa công thức) thì hầu như đã cung cấp đủ lượng can-xi và không cần thiết bổ sung thêm.

Ở giai đoạn trẻ vị thành niên, do nhu cầu về phát triển cao nên cần đến khoảng 1.200 – 1.500 mg can-xi/ngày, do đó cần bổ sung can-xi trong giai đoạn này nếu trẻ không có chế độ ăn đầy đủ can-xi.

can-xi

Hàm lượng can-xi (mg) có trong 1 lít sữa

Sữa công thức 1 501
Sữa công thức 2 810
Sữa công thức 3 1023
Sữa đặc có đường 0
Sữa tươi tiệt trùng 1.000 – 1.100
Sữa chua (100mg) 110
Phô mai (100g) 760

Bổ sung sắt

Đối tượng trẻ 9-18 tháng tuối cần tầm soát và bổ sung sắt trong các trường hợp sau đây:

  • Trẻ đẻ non, nhẹ cân
  • Trẻ không uống sữa bổ sung sắt
  • Trẻ bú mẹ hoàn toàn khi trên 6 tháng tuổi hoặc ăn dặm không đủ lượng chất theo tuổi.

sắt

Liều lượng:

  • Đối với trẻ bú mẹ hoàn toàn, đủ tháng nhưng không ăn đủ thức ăn dặm thì cần bổ sung sắt 1mg/kg/ngày.
  • Trẻ bú mẹ hoàn toàn, sanh non tháng hoặc cân nặng lúc sanh thấp cần bổ sung sắt 2mg/kg/ngày cho đến khi trẻ đủ 12 tháng.
  • Tất cả trẻ < 12 tháng tuổi, nếu sữa mẹ không đủ cần cho uống sữa có sắt hoặc ăn dặm bổ sung sắt.
  • Trẻ bú sữa công thức đã có sắt thì chỉ cần bổ sung trong 1 năm đầu đời. Trẻ sanh non cần phải bổ sung thêm 1mg/kg/ngày dạng giọt.

Bổ sung kẽm

Các trẻ cần bố sung kẽm:

kẽm

Liều lượng: 1mg/kg/ngày. Thời gian duy trì tùy thuộc và từng tình trạng cụ thể.

Bổ sung Ma-giê

Đối tượng trẻ cần bổ sung là:

  • Trẻ suy dinh dưỡng bào thai
  • Trẻ suy dinh dưỡng có triệu chứng dạ dày ruột
  • Trẻ bị tiêu chảy nặng
  • Trẻ bị hội chứng khém hấp thu

ma-giê

Liều lượng: 65-130mg/kg/ngày, chia làm 4 lần trong ngày. Thời gian duy trì tùy thuộc và từng tình trạng cụ thể.

Tài liệu tham khảo:

  1. Giáo trình giảng dạy Nhi khoa, Đại học Y Dược TP.HCM
  2. Phác đồ điều trị nhi khoa 2017, Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP.HCM

 

Bác sĩ Trần Hòa An – Bacsinoigi.com
Khi đăng lại bài viết này, vui lòng ghi rõ tên tác giả và nguồn.

XIn lưu ý: Những thông tin y khoa của bacsinoigi.com chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế ý kiến chuyên môn. Trước khi sử dụng những thông tin này, đề nghị liên hệ và nhận sự tư vấn của các bác sĩ chuyên môn.




Click Xem thêm: , , , , , , , , , ,