Lưu ý một số loại thuốc viên đường uống dùng để điều trị đái tháo đường type 2

Cập nhật ngày 16, Tháng Tám, 2019, Thuộc Bệnh, Đái tháo đường

Bạn có thể tải về máy file PDF nội dung tài liệu này tại đây: Tải về file PDF

Thuốc điều trị đái tháo đường type 2 bao gồm thuốc viên đường uống và thuốc đường tiêm chích. Sau đây là một số nhóm thuốc viên đường uống được dùng để điều trị đái tháo đường.

Nhóm Sulfonylurea (SU)

Nhóm thuốc này tác dụng kích thích tế bào tụy tiết tăng tiết insulin làm hạ đường huyết.

– Một số loại thuốc như:

Tên chất thuốc Tên biệt dược(tên thương mại) Hàm lượng Liều dùng mỗi ngày Số lần uống thuốc mỗi ngày
Gliclazide Diamicron, PredianDiamicron MR, Clazic SR 80 mg 30 mg 40 – 320 mg 30 – 120 mg 1 – 3 lần 1 lần duy nhất
Glipizide Glucotrol 5 mg 2,5 – 40 mg 2 – 3 lần
Glimepiride Amaryl 2 mg, 4mg 1 – 6 mg 1 lần buổi sáng
Glibenclamide Daonil, Glimel, Glyburide 5 mg 1,25 – 20 mg 1 – 2 lần
Chlorpropamide Diabinese 250 mg 100 – 500 mg 1 lần duy nhất

– Cách sử dụng: uống trước khi ăn 30 phút.

– Chống chỉ định: dị ứng với nhóm thuốc này, suy gan, suy thận, có thai, cho con bú, hôn mê tăng đường huyết, đang trong cơn hạ đường huyết,…

– Tương tác với thuốc: một số thuốc giảm đau, hướng thần, kháng sinh, rượu,… có thể làm tăng các tác dụng hạ đường huyết của nhóm thuốc này. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng chung.

– Tác dụng phụ: quan trọng nhất là tác dụng phụ gây tụt đường huyết. Ngoài ra thuốc còn gây tăng cân, dị ứng thuốc, giảm bạch cầu tiểu cầu, vàng da, nôn, khó tiêu, hạ natri máu,… các tác dụng phụ này thường gặp ở thế hệ 1 như Chlorpropamide.

Nhóm Glinide

Nhóm thuốc này có tác dụng kích thích tế bào tụy tiết insulin, tác dụng ngắn chủ yếu dùng để hạ đường huyết sau ăn.

– Thường sử dụng Repaglinide viên 1 mg, 2 mg.

– Cách sử dụng: uống trước ăn 15 – 30 phút, liều 0,5 mg tăng dần đến 4 mg trước mỗi bữa ăn.

– Tác dụng phụ: gây tụt đường huyết, đau đầu, dị ứng thuốc,…

Thuốc điều trị đái tháo đường type 2 bao gồm thuốc viên đường uống và thuốc đường tiêm chích

Thuốc điều trị đái tháo đường type 2 bao gồm thuốc viên đường uống và thuốc đường tiêm chích

Nhóm Biguanide

Nhóm thuốc này có tác dụng tăng hấp thu đường ở cơ và mỡ, ức chế sản xuất đường ở gan giúp hạ đường huyết. Đây là nhóm thuốc được lựa chọn sử dụng đầu tay.

Hiện nay chỉ còn metformin được phép sử dụng. Các thuốc khác như phenoformin và buformin cấm sử dụng vì tác dụng phụ nguy hiểm của nó, tuy nhiên hiện nay nhiều chế phẩm giả danh có pha trộn các chất này vào được quảng cáo dưới có tác dụng hạ đường huyết rất nguy hiểm.

– Metformin có các tên thương mại như: Metformin hydrochloride tablets BP, Glucophage, Glucophage XR,… hàm lượng tiêu chuẩn 500 mg, 850 mg, 1000 mg. Loại tác dụng kéo dài có viêm 500 mg, 750 mg, 1000 mg. Liều dùng từ 500 – 2000 mg/ngày, tối đa 3000 mg/ngày, chia làm 1 – 2 lần.

– Cách sử dụng: uống sau ăn.

– Chống chỉ định: bệnh thận từ gia đoạn 4, suy tế bào gan, viêm gan do rượu, toan máu, thiếu oxy mô, mất nước, nhiễm trùng nặng, nghiện rượu,…

– Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn, giảm cân, thiếu máu, nhiễm toan máu,…

Nhóm ức chế men alpha – glucoseidase

Có tác dụng ức chế hấp thu đường phức ở ruột, làm giảm đường huyết sau ăn. Nên được dùng cho người bệnh có đường huyết sau ăn tăng cao.

– Chất thuốc là Acarbose. Tên thương mại thường dùng là Glucobay, Glucor hàm lượng 50 mg, 100 mg. Liều từ 100 – 300 mg/ngày, chia làm 1 – 3 lần.

– Cách sử dụng: uống ngay trước mỗi bữa ăn.

– Chống chỉ định: có thai, cho con bú, suy gan, suy thận, mất bù chuyển hóa cấp, viêm loét đại tràng, tắc ruột hoặc bán tắc và các bệnh lý viêm ruột mạn tính khác,…

– Tác dụng phụ: đầy bụng, khó tiêu, buôn nôn, nôn, tiêu chảy,…

Nhóm Thiazolidinedione (TZD)

Nhóm thuốc này có tác dụng giảm đề kháng insulin, tăng hấp thu đường vào mô ngoại biên

– Thuốc thường dùng là Pioglitazone. Biệt dược Dopili, Pioglitazone stada, Pioglar, Greenpio, Nilgar,… viên 15 mg, 30 mg. Liều dùng 15 – 30 mg/ngày tối đa 45 mg/ngày, uống 1 – 2 lần/ngày.

– Cách dùng: không cần theo bữa ăn.

– Chống chỉ định: có thai, trẻ em, men gan tăng gấp 2,5 lần giới hạn trên bình thường, suy tim giai đoạn 3, 4 theo NYHA,…

– Tác dụng phụ: phù, tăng cân, giảm dung tích hồng cầu và huyết sắc tố, tăng men gan, mất xương,…

Nhóm chất ức chế men DPP-4i

Nhóm thuốc này làm ức chế phân hủy GLP-1 có tác dụng kích thích tế bào tụy tiết insulin và ức chế sản xuất glucagon nên làm hạ đường huyết, ngoài ra còn có tác dụng gây no giảm ăn.

– Thuốc thường dùng:

Tên chất thuốc Tên biệt dược

(tên thương mại)

Hàm lượng Liều dùng mỗi ngày Số lần uống thuốc mỗi ngày
Sitagliptin Januvia, Sitagibes, Sitagpiptin, Janagliptin, Sitavia, Saglip 50 mg, 100 mg 50 – 100 mg 1 lần
Vildagliptin Galvus, Goldagtin, Meyerviliptin, Vildagold 50 mg 50 – 100 mg 1 – 2 lần
Saxagliptin Onglyza, Komboglyze 2,5 mg, 5 mg 10 mg 1 lần
Linagliptin Trajenta 5 mg 5 mg 1 lần

– Cách dùng: uống không liên quan bữa ăn.

– Chống chỉ định: có thai, cho con bú, dị ứng thuốc,…

– Tác dụng phụ: viêm mũi hầu, nhức đầu, buồn nôn, dị ứng da, đau khớp, tăng men gan, nguy cơ viêm tụy cấp,…

Thuốc ức chế SGLT – 2 (nhóm gliflozin)

Thuốc làm giảm tái hấp thu đường ở thận làm tăng thải đường ra nước tiểu giúp hạ đường huyết.

– Một số thuốc thường dùng: Dapagliflozin biệt dược thường dùng Forxiga 5 – 10 mg, 1 lần/ngày. Empagliflozin biệt dược thường dùng Jardiance 10 – 25 mg, 1 lần/ngày.

– Cách dùng: uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

– Chống chỉ định: suy thận từ giai đoạn 3, đang toan máu, giảm thể tích tuần hoàn,…

– Tác dụng phụ: mất nước, hạ áp tư thế, nhiễm trùng tiểu, nhiễm nấm sinh dục, tăng LDL-C,…

Lưu ý: Mọi ý kiến về dùng thuốc phải tuyệt đối tuân thủ ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ đang điều trị cho bạn.

Mời các bạn theo dõi tiếp: Một số thắc mắc về điều trị đái tháo đường tuýp 2

Bác sĩ Trần Hòa An – Bacsinoigi.com
Khi đăng lại bài viết này, vui lòng ghi rõ tên tác giả và nguồn.




Click Xem thêm: , , ,